• Tên khoa học: Kalanchoe pinnata (Lam.) Pers. (Cotylelon pinnata Lam.),
  • Họ khoa học: Thuộc họ Thuốc bỏng - Crassulaceae.
  • Tên khác: Thuốc bỏng, Sống đời, Lạc địa sinh căn, Diệp sinh căn, Thổ tam thất, Trường sinh, Đả bất tử, Sái bất tử.
  • Tên tiếng Trung: 落地生根 (Lạc địa sinh căn).

Đặc điểm tự nhiên cây lá bỏng:

Cây lá bỏng thuộc dạng cây thảo cao khoảng 20-60cm. Thân tròn, nhẵn, mọng nước, có đốm tía. Lá đơn hoặc 3 - 4 lá chét dày, mép có răng cưa đều hình tròn, các vết khía ở mép lá có thể ra rễ để hình thành cây con, vì vậy lá cây bỏng có thể được trồng bằng lá. Cuống lá có sắc tố tím dài 5 - 9cm, lá mọc đối chéo chữ thập. Hoa màu đỏ hay vàng cam mọc thành xim rũ xuống trên một cán dài ở ngọn thân hay ở nách lá. Cây ra hoa tháng 2-5.

Bộ phận dùng cây lá bỏng:

Toàn cây lá bỏng đều có thể dùng làm thuốc.

Thành phần hóa học cây lá bỏng:

Lá chứa acid malic, isocitric, citric, succinic, fumaric, pyruvic, oxalacetic, lactic, oxalic và một số acid hữu cơ khác. Còn có các glucosid flavonoic như quercetin 3-diarabinosid, kaempferol 3-glucosid, các hợp chất phenolic bao gồm acid p-cumaric, syringic, cafeic, p-hydroxeybenzoic.

Các bài thuốc từ cây lá bỏng:

Trĩ (nội, ngoại)
Dịch lá sống đời uống vào sáng và tối, mỗi lần 60ml (20 - 25 lá).

Chữa đi lỵ và bệnh Trĩ lòi dom, lở loét:
Rau Sam, lá sống đời, mỗi vị 5-6g nhai sống hay sắc uống. Nếu lòi dom và lỗ hậu môn lồi, nấu nước Bồ kết ngâm rửa và giã lá Thuốc bỏng đắp ngoài.

Táo bón:
Uống dịch lá cây lá bỏng ngày 2 lần, mỗi lần 60ml.

Chốc lở sài đầu, mụn nhọt lở ghẻ ở trẻ em:
Trong uống dịch lá sống đời, sáng tối, mỗi lần 20 - 25ml. Ngoài đắp rửa bằng nước lá cây tười giã nhuyễn.

Mụn trứng cá:
Trong uống, ngoài đắp rửa bằng ngọn non và lá cây lá bỏng.

Các bệnh phong ngứa dị ứng (lở sơn, mề đay, chàm):
Trong uống, ngoài xoa đắp rửa như bài 6.

Chữa phong khí bỗng dưng phát ngứa:
Lá cây lá bỏng, Nghề răm, lá Ké, Bồ hòn nấu nước xông và tắm. Trong dùng lá Ké đầu ngựa sắc uống.

Trị viêm tai giữa cấp tính:
Rễ hoặc lá non (rễ tốt hơn) đem rửa sạch, giã lấy nước nhỏ vào bên tai bị bệnh, ngày 1 lần.

Viêm họng khô rát ngứa:
Nhai ngậm lá bỏng Cúm, sổ viêm mũi xoang: vò lá bỏng nhét vào lỗ mũi, nhỏ dịch lá bỏng.

Viêm nhiễm đường hô hấp, ho, ho lao, ho ra máu:
Uống thường xuyên sáng tối. Mỗi lần 60 - 80ml dịch lá bỏng.

Sốt xuất huyết:
Ngày đầu mỗi ngày uống 3 - 4 lần 100ml. Ngày sau 2 lần. Mỗi lần 60ml cho đến khi khỏi.

Xơ gan cổ trướng và các loại viêm gan:
Uống ngày 3 lần, mỗi lần 100ml liên tục. Dùng lá trong bóng râm có nhiều vị chua.